Động Cơ Xăng

(38 Sản phẩm)
Hiển thị 1 – 20 trong số 38 kết quả
Giảm 5,088,000đ
Động cơ xăng HONDA GX430T LHB5
20,352,000đ
25,440,000đ
Giảm 4,494,000đ
Động cơ xăng HONDA GX430T QC1
17,976,000đ
22,470,000đ
Giảm 3,900,000đ
Động cơ xăng HONDA GX270T2 LH
15,600,000đ
19,500,000đ
Giảm 2,401,500đ
Động cơ xăng HONDA GX240T2 QXQ5
9,606,000đ
12,007,500đ
Giảm 638,000đ
Động cơ nổ Oshima OS192F 18HP
6,380,000đ
7,018,000đ
Giảm 200,000đ
Động cơ nổ 6.5HP MOTOKAWA MK200 (Cốt thẳng)
Giảm -7,338,000đ
Động cơ xăng HONDA 6.5Hp GX200 QC2
Giảm 568,000đ
Máy cắt cỏ 2 thì RONIX 4554
2,840,000đ
3,408,000đ
Giảm 9,154,200đ
Động cơ xăng HONDA GX630RH QZE4 (21.1Hp)
Giảm 3,940,500đ
Động cơ xăng HONDA GX390T2 QHTN (13Hp)
Giảm 3,940,500đ
Động cơ xăng HONDA GX390T2 QC2 (13Hp)
15,762,000đ
19,702,500đ
Giảm 3,380,000đ
null
16,900,000đ
20,280,000đ
Giảm 4,737,000đ
Động cơ xăng HONDA GX390T2 LHB5 (13Hp)
Giảm 4,200,000đ
null
21,000,000đ
25,200,000đ
Giảm 3,427,500đ
Động cơ xăng HONDA GX270T2 QHTN (9.0Hp)
Giảm 3,427,500đ
Động cơ xăng HONDA GX270T2 QC3 (9.0Hp)

Động cơ xăng là nguồn động lực sử dụng nhiên liệu xăng để dẫn động các thiết bị như máy bơm nước, máy xới, máy xây dựng, máy phát điện hoặc hệ truyền động cho ghe xuồng tùy theo cấu hình của từng model. Khi chọn động cơ xăng, người dùng cần đối chiếu đồng thời công suất, tốc độ trục ra, kiểu cốt, kích thước lắp đặt và kiểu khởi động thay vì chỉ dựa vào số HP.

Động Cơ Xăng Nông Nghiệp Giá Rẻ, Chính Hãng - Bigtools

Bigtools hiện có các dòng động cơ từ Honda, STIHL, Oshima, KAVANNI và MOTOKAWA theo tên sản phẩm đang xuất hiện trong danh mục. Mỗi dòng có nhiều cấu hình khác nhau về công suất, truyền động và trục ra, vì vậy cùng một tên dòng hoặc cùng mức HP chưa đủ để kết luận hai động cơ có thể thay thế cho nhau.

Chọn động cơ xăng theo công việc cần thực hiện

Động cơ xăng nên được chọn từ yêu cầu của máy công tác trước, sau đó mới đối chiếu công suất, tốc độ trục ra, kiểu truyền động và kích thước cốt của model định mua.

Dữ liệu từ nhà sản xuất cho phép xác định một số nhóm ứng dụng của các dòng động cơ Bigtools đang có, nhưng chưa đủ cơ sở để quy đổi thành một công thức cố định như bơm nước phải dùng 6,5 HP hoặc máy xây dựng phải dùng 13 HP.

Nhu cầu sử dụngNhóm động cơ có dữ liệu ứng dụngĐiểm cần kiểm tra trước khi chọn
Bơm 3 pistonHonda GP160, GP200Công suất máy bơm, tốc độ yêu cầu, kiểu truyền động và cốt
Bơm nướcHonda GP QH1 và một số dòng Honda GXCông suất đầu vào của đầu bơm, tốc độ trục, cốt và chân máy
Máy xớiHonda GP160, GP200Yêu cầu tốc độ và hệ truyền động của máy xới
Chạy ghe, xuồngHonda GP bản CH1, GX200 LBH và một số cấu hình Honda chuyên dụngTốc độ trục ra, tỷ số truyền, tải và cấu hình truyền động
Nông nghiệpSTIHL EHC 605 S, EHC 705 S, Oshima OS192FCông suất và thông số đầu vào của máy công tác
Thiết bị xây dựngMột số dòng Honda GX và STIHL EHCTải khởi động, tốc độ, thời gian vận hành và hệ truyền động
Bơm cao áp, máy nén khí, máy nghiềnOshima OS192F theo ứng dụng hãng công bốCông suất yêu cầu và khả năng kết nối với thiết bị
Máy phát điệnMột số Honda GX, Oshima OS192F và một số cấu hình STIHL EHC 705 SCông suất đầu phát, tốc độ yêu cầu và phương thức truyền động

Honda công bố GP160 và GP200 cho các ứng dụng như bơm nước, bơm 3 piston và máy xới; các bản CH1 có cấu hình giảm tốc và được hãng nêu thêm ứng dụng chạy xuồng. STIHL và Oshima cũng công bố những nhóm ứng dụng riêng cho từng dòng. 

Các ứng dụng trên chỉ giúp thu hẹp nhóm sản phẩm cần xem. Model cuối cùng vẫn phải được đối chiếu với thông số của thiết bị nhận truyền động.

5 thông số cần kiểm tra để không mua sai động cơ xăng

Động cơ xăng chỉ nên được lựa chọn sau khi kiểm tra công suất, tốc độ trục ra, cấu hình cốt, kích thước lắp đặt và kiểu khởi động của đúng model.

Công suất HP cần được đọc đúng theo chuẩn công bố

Công suất của động cơ xăng không nên được so sánh chỉ bằng con số HP trên tên sản phẩm vì cùng một model Honda có thể được công bố cả công suất gross và công suất net.

Một số model đang có dữ liệu xác nhận:

ModelCông suất đã xác nhận
Honda GX160T2 QC25,5 HP gross, khoảng 4,7 HP net
Honda GX200T2 QC26,5 HP gross, 5,5 HP net
Honda GX270T2 QC39 HP gross, 8,4 HP net
Honda GX390T2 QC213 HP gross, 11,7 HP net
Honda GX630RHX QZE421,1 HP, 15,5 kW tại 3.600 vòng/phút
STIHL EHC 605 S6 HP, 4,4 kW
STIHL EHC 705 Skhoảng 7 HP, 5,2 kW
Oshima OS192F18 HP
KAVANNI GX1605,5 HP
KAVANNI GX2006,5 HP
MOTOKAWA MK2006,5 HP

Dữ liệu Honda cho thấy GX200 có thể được công bố ở mức 6,5 HP gross nhưng công suất net là 5,5 HP. Vì vậy, khi so sánh hai model, người dùng cần kiểm tra cùng chuẩn công suất thay vì chỉ nhìn số HP trên tên sản phẩm.

Số HP cũng không đủ để xác định ứng dụng. Công suất cần thiết còn phụ thuộc công suất yêu cầu của máy công tác, tốc độ, tỷ số truyền, tải khởi động, thời gian vận hành và cấu hình lắp đặt.

Cốt trục phải kiểm tra cả đường kính, chiều dài và kiểu liên kết

Cốt trục của động cơ xăng phải được đối chiếu với thiết bị nhận truyền động về đường kính, chiều dài, dạng then hoặc spline và kích thước lắp đặt.

Một số model đã có dữ liệu cốt đủ rõ:

ModelDữ liệu cốt đã xác nhận
Honda GX160T2 QC2Đường kính trục ra 19,05 mm
Honda GX200T2 QAB2Cốt thẳng 19 mm
Honda GX200T2 LHB2Cốt spline 20 mm
Honda GX270T2 QC3Đường kính trục ra 25,4 mm
Honda GX270T2 LHĐường kính trục ra 25,4 mm
Honda GP200H CH1Đường kính trục ra 20 mm
STIHL EHC 605 S19,05 × 58,6 mm
STIHL EHC 705 S19,05 × 58,6 mm
Oshima OS192FCốt 25 mm
KAVANNI GX160/GX200Bigtools đang ghi 19 mm hoặc 20 mm có cavet, cần xác nhận theo phiên bản thực tế

Dữ liệu kỹ thuật cho thấy hai động cơ cùng mức công suất vẫn có thể sử dụng cấu hình cốt khác nhau. GX200 QAB2 có cốt thẳng 19 mm, trong khi GX200 LHB2 sử dụng cốt spline 20 mm.

Chiều dài cốt và kích thước chân máy của nhiều SKU vẫn chưa được khóa ở cấp variant. Vì vậy, người dùng thay động cơ cũ không nên kết luận máy mới lắp vừa chỉ dựa trên đường kính cốt.

Tốc độ động cơ và tốc độ trục ra phải được phân biệt

Tốc độ trục ra của động cơ xăng có thể khác tốc độ quay của động cơ khi model được trang bị cơ cấu giảm tốc.

Cùng dòng Honda GX200 và cùng nhóm công suất 6,5 HP đã có nhiều cấu hình khác nhau:

Variant Honda GX200Tốc độ trục ra và cấu hình
GX200T2 QC2Truyền động trực tiếp, khoảng 3.600 vòng/phút
GX200T2 QAB2Truyền động trực tiếp, khoảng 3.600 vòng/phút
GX200T2 LHB21.800 vòng/phút, giảm tốc 1/2 bằng xích
GX200T2 CHB21.800 vòng/phút, giảm tốc 1/2 bằng nhông cam
GX200T2 LBHTốc độ trục ra tối đa 2.250 vòng/phút

Những dữ liệu này cho thấy không nên sử dụng quy tắc chung rằng cốt thẳng luôn là 3.600 vòng/phút và cốt lệch luôn là 1.800 vòng/phút. Tốc độ trục ra phải được tra theo đúng mã variant.

Đây cũng là lý do hậu tố model cần được kiểm tra khi thay động cơ. Hai sản phẩm cùng mang tên GX200 nhưng khác QC2, LHB2, CHB2 hoặc LBH có thể khác hệ truyền động và tốc độ trục ra.

Kiểu khởi động cần kiểm tra theo từng model

Kiểu khởi động của động cơ xăng gồm các cấu hình giật tay hoặc đề điện tùy model, vì vậy người mua cần kiểm tra thông số của sản phẩm cụ thể.

Nhiều model Honda GX và GP trong dữ liệu hiện có sử dụng giật tay. Honda GX630RHX QZE4 được xác nhận sử dụng đề điện.

Oshima OS192F mà Bigtools đang bán cũng được Bigtools và Oshima xác nhận sử dụng đề điện. Dữ liệu hiện có chưa đủ cơ sở để tự bổ sung thêm cấu hình giật tay dự phòng cho SKU này.

KAVANNI GX160, KAVANNI GX200 và MOTOKAWA MK200 hiện được Bigtools ghi nhận sử dụng kiểu giật nổ hoặc giật tay. 

Các nhóm động cơ xăng đang có tại Bigtools

Các nhóm động cơ xăng đang xuất hiện trong danh mục Bigtools gồm nhiều model Honda GX và GP cùng các dòng STIHL EHC, Oshima OS192F, KAVANNI GX160/GX200 và MOTOKAWA MK200.

Honda GX và GP

Động cơ xăng Honda tại Bigtools có nhiều mức công suất và nhiều cấu hình truyền động khác nhau, từ các model GX120, GX160, GX200, GX270, GX390 đến GX430 và GX630 cùng dòng GP160, GP200.

Dòng GX có cả phiên bản truyền động trực tiếp và phiên bản giảm tốc. Dòng GP cũng có sự khác biệt rõ giữa QH1 truyền trực tiếp và CH1 giảm tốc. Ví dụ GP160H CH1 có trục ra 1.800 vòng/phút và giảm tốc 1/2, trong khi GP160H QH1 sử dụng truyền động trực tiếp.

Người mua Honda vì vậy nên chọn theo đầy đủ mã model và hậu tố thay vì chỉ chọn theo GX160, GX200 hoặc số HP.

STIHL EHC 605 S và EHC 705 S

Động cơ xăng STIHL EHC 605 S và EHC 705 S có dữ liệu hãng rõ về công suất và kích thước cốt.

EHC 605 S có công suất 4,4 kW, tương đương 6 HP, dung tích 212 cc và cốt 19,05 × 58,6 mm. EHC 705 S có công suất 5,2 kW, khoảng 7 HP, dung tích 252 cc và cùng kích thước cốt 19,05 × 58,6 mm.

Tốc độ vận hành của EHC 705 S đang có khác biệt giữa tài liệu theo từng thị trường, vì vậy không nên gán thông số của thị trường khác cho SKU Việt Nam khi chưa có tài liệu đúng phiên bản.

Oshima OS192F

Động cơ xăng Oshima OS192F được hãng công bố công suất 18 HP, dung tích 460 cc, tốc độ trục ra 3.600 vòng/phút, cốt 25 mm và khởi động đề điện.

Oshima nêu các nhóm ứng dụng của OS192F gồm bơm nước, bơm cao áp, máy nén khí, máy nghiền, máy phát điện và một số thiết bị xây dựng. Việc lắp cho từng thiết bị cụ thể vẫn phải đối chiếu tải và thông số truyền động.

KAVANNI GX160 và GX200

Động cơ xăng KAVANNI GX160 và GX200 đang được Bigtools ghi lần lượt 5,5 HP và 6,5 HP, sử dụng cốt thẳng và khởi động giật nổ.

Thông tin đường kính cốt hiện được ghi là 19 mm hoặc 20 mm có cavet. Dữ liệu chưa xác nhận đây là hai phiên bản riêng hay thay đổi theo lô hàng, vì vậy người mua cần kiểm tra kích thước của đúng sản phẩm trước khi lắp thay thế.

MOTOKAWA MK200

Động cơ xăng MOTOKAWA MK200 được Bigtools ghi công suất 6,5 HP, dung tích 196 cc, tốc độ 3.600 vòng/phút, cốt thẳng và khởi động giật tay.

Đường kính cốt, chiều dài cốt và kích thước chân máy của MK200 chưa có dữ liệu đủ chắc để dùng làm tiêu chí cam kết lắp vừa.

Giá động cơ xăng tại Bigtools

Giá động cơ xăng tại Bigtools phụ thuộc vào thương hiệu, model, mức công suất, cấu hình truyền động và trang bị của từng sản phẩm.

Người mua nên sử dụng giá đang hiển thị trực tiếp trên danh sách sản phẩm thay vì dựa vào một bảng giá viết cố định trong nội dung. Cách này giúp đối chiếu đồng thời model, thông số và giá đang áp dụng tại thời điểm xem hàng.

Khi so sánh hai sản phẩm có mức giá khác nhau, người dùng nên kiểm tra thêm hậu tố model, tốc độ trục ra, loại cốt và kiểu khởi động. Hai động cơ cùng mức HP chưa chắc có cùng cấu hình sử dụng.

Những trường hợp dễ mua sai động cơ xăng

Người mua động cơ xăng có thể chọn sai sản phẩm khi chỉ đối chiếu công suất mà bỏ qua cấu hình trục ra và kích thước lắp đặt.

Các trường hợp cần tránh gồm:

  • Người mua chọn cùng mức HP nhưng không kiểm tra hậu tố model. GX200 QC2, LHB2, CHB2 và LBH có tốc độ trục ra khác nhau dù cùng thuộc dòng GX200.
  • Người mua chỉ đo đường kính cốt mà không kiểm tra chiều dài cốt, dạng then, spline hoặc ren.
  • Người mua dùng tốc độ động cơ để thay cho tốc độ trục ra trong khi model có hộp giảm tốc.
  • Người mua sử dụng nhãn tua nhanh hoặc tua chậm mà không tra tốc độ trục ra thực tế.
  • Người mua dựa vào ứng dụng chung do hãng công bố để chọn SKU mà chưa kiểm tra công suất và tốc độ yêu cầu của máy công tác.
  • Người mua cho rằng hai động cơ cùng dòng và cùng HP có thể thay trực tiếp cho nhau.
  • Người mua không kiểm tra điều kiện bảo hành theo mục đích sử dụng.

Sự khác biệt giữa các variant GX200 cho thấy đúng công suất nhưng sai cấu hình truyền động vẫn có thể dẫn đến lựa chọn không phù hợp.

Đối với trường hợp thay động cơ cũ, người dùng nên xác định tối thiểu model động cơ hiện tại, đường kính cốt, chiều dài cốt, kiểu liên kết trục, tốc độ trục ra cần thiết và kích thước chân máy trước khi chọn sản phẩm thay thế.

Phụ tùng, bảo hành và hỗ trợ sau mua

Phụ tùng và bảo hành của động cơ xăng cần được kiểm tra theo đúng model và mục đích sử dụng thay vì áp dụng một chính sách chung cho toàn bộ danh mục.

Bigtools có riêng danh mục linh kiện động cơ xăng, nhưng dữ liệu công khai hiện chưa đủ để xác nhận mọi linh kiện luôn có sẵn hoặc mọi SKU phụ tùng tương thích với toàn bộ model cùng mức công suất.

Người dùng cần đối chiếu mã phụ tùng với model động cơ trước khi đặt mua, đặc biệt đối với bugi, bình xăng và các bộ phận có nhiều mã khác nhau.

Chính sách bảo hành Honda cần xét theo dòng máy và ứng dụng

Chính sách bảo hành Honda Power Products Việt Nam có hiệu lực từ ngày 10/01/2024 phân biệt thời hạn bảo hành theo dòng động cơ và mục đích sử dụng.

Dòng và mục đích sử dụngThời hạn theo chính sách hãng đã thu thập
Honda GX, ứng dụng thông thường24 tháng
Honda GX, máy xây dựng hoặc xuồng đuôi tôm12 tháng
Honda GP, ứng dụng thông thường12 tháng
Honda GP, máy xây dựng hoặc xuồng đuôi tômKhông thuộc phạm vi bảo hành nêu trong chính sách

Honda cũng quy định các điều kiện và trường hợp loại trừ liên quan đến lắp thiết bị không phù hợp, vận hành quá tải, nhiên liệu hoặc dầu không phù hợp và một số nguyên nhân khác. Người mua nên kiểm tra lại chính sách áp dụng cho đúng model và mục đích sử dụng trước khi đặt hàng.

Đối với STIHL, Oshima, KAVANNI và MOTOKAWA, thời hạn và điều kiện bảo hành thực tế tại Bigtools cần được xác nhận theo từng sản phẩm tại thời điểm mua.

Câu hỏi thường gặp khi chọn động cơ xăng

Các câu hỏi thường gặp về động cơ xăng tập trung vào công suất, cốt trục, tốc độ trục ra, nhiên liệu, nhớt và khả năng thay thế động cơ cũ.

Động cơ xăng 6,5 HP dùng cho công việc nào?

Động cơ xăng 6,5 HP không thể được gán cho một công việc cố định chỉ từ công suất. Honda GP200 QH1 và CH1 là ví dụ cùng nhóm công suất nhưng khác hệ truyền động; hãng công bố các ứng dụng như bơm 3 piston, bơm nước, máy xới và với một số bản giảm tốc có thêm ứng dụng chạy xuồng. Người dùng vẫn phải kiểm tra thông số của máy công tác.

Cốt thẳng và cốt giảm tốc khác nhau như thế nào?

Cốt và hệ truyền động của động cơ xăng quyết định cách tốc độ từ động cơ được đưa ra thiết bị. Một model truyền trực tiếp có thể cho trục ra khoảng 3.600 vòng/phút, trong khi bản giảm tốc cùng dòng có thể là 1.800 vòng/phút hoặc một mức khác tùy cấu hình. Vì vậy không nên xác định tốc độ chỉ bằng hình dạng của cốt.

Động cơ tua nhanh và tua chậm nên chọn loại nào?

Tốc độ trục ra của động cơ phải phù hợp với tốc độ đầu vào mà thiết bị cần. Người mua nên tra tốc độ trục ra cụ thể của SKU thay vì chọn theo nhãn tua nhanh hoặc tua chậm.

Động cơ xăng tiêu thụ bao nhiêu nhiên liệu mỗi giờ?

Mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ xăng thay đổi theo model và điều kiện công bố của nhà sản xuất. Một số giá trị Honda đã thu thập gồm:

Dòng hoặc modelMức tiêu hao được công bố
Honda GX120khoảng 1,0 lít/giờ
Honda GX160khoảng 1,4 lít/giờ
Honda GX200 tiêu chuẩnkhoảng 1,7 lít/giờ
Honda GX270khoảng 2,4 lít/giờ
Honda GX390 tiêu chuẩnkhoảng 3,5 lít/giờ
Honda GX390 LBDkhoảng 5,4 lít/giờ
Honda GX430 QC1khoảng 4,0 lít/giờ
Honda GX630RHX QZE46,0 lít/giờ

Các giá trị trên là thông số theo điều kiện công bố của từng model, không phải mức tiêu thụ cố định trong mọi điều kiện sử dụng.

Động cơ xăng cần bao nhiêu nhớt?

Dung tích nhớt của động cơ xăng phải được tra theo model. GX120 khoảng 0,56 lít; GX160 khoảng 0,58 lít; GX200 khoảng 0,6 lít; GX270, GX390 và GX430 khoảng 1,1 lít. GX630 sử dụng khoảng 1,5 lít hoặc 1,7 lít tùy trường hợp thay lọc. STIHL EHC 605 S và EHC 705 S có dữ liệu khoảng 0,6 lít.

Dung tích nhớt của Oshima OS192F và MOTOKAWA MK200 chưa có nguồn đủ chắc trong bộ dữ liệu hiện tại nên không nên suy từ model khác.

Khi nào cần kiểm tra động cơ có đề điện?

Kiểu khởi động của động cơ cần được kiểm tra theo đúng model nếu người dùng yêu cầu hệ thống đề điện. Trong danh mục đã thu thập, Honda GX630RHX QZE4 và Oshima OS192F là hai model đã có dữ liệu xác nhận sử dụng đề điện. 

Làm sao biết động cơ mới có thay được động cơ cũ?

Động cơ mới chỉ nên được xác nhận thay thế sau khi đối chiếu công suất, tốc độ trục ra, đường kính cốt, chiều dài cốt, kiểu then hoặc spline, kích thước chân máy và yêu cầu của thiết bị đang sử dụng. Một model có cùng HP nhưng khác hậu tố vẫn có thể sử dụng hệ truyền động khác.

Khi cần lựa chọn động cơ thay thế, người dùng nên chuẩn bị thông tin của máy cũ và thông số máy công tác để Bigtools có cơ sở đối chiếu đúng model thay vì lựa chọn chỉ theo công suất.

Zalo